Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2016

Giới Thiệu Toán Tử Trong Lập Trình IOS

Tuấn Nguyễn     01:25  No comments

Đối mang tất cả ngôn ngữ lập trình ( lập trình iOS , Android ) , toán tử và biểu thức luôn là các kiến thức cơ bản được tiêu dùng để xử lý các thao tác trong quá trình lập trình. , lập trình iOS sở hữu các kiến trúc cơ bản như 1 ngôn ngữ lập trình thông thường .
Sau đây Hoàn Vũ Solutions của chúng tôi xin giới thiệu có người mua các những toán tử trong lập trình iOS :

Giới Thiệu Toán Tử Trong Lập Trình IOS
Giới Thiệu Toán Tử Trong Lập Trình IOS

1 . Toán tử gán: (=) 

Toán tử này sử dụng để gán 1 giá trị nào đấy cho 1 biến. Cũng sở hữu thể sử dụng để gán giá trị của một biến cho biến kia. Và cũng mang thể dùng để gán giá trị của một hàm cho biến kia. Nhưng về cơ bản, phép gán sẽ lấy giá trị để gán vào một biến, khiến cho biến được gán có giá trị đó. Cho buộc phải gọi chung là gán giá trị và một biến .
// Toán tử gán
int DiemVinh; // Tạo biến với tên: DiemVinh (Điểm của Vinh), mang kiểu dữ liệu là integer (Sốnguyên).
DiemVinh = 8; // Gán giá trị số "8" cho biến DiemVinh vừa tạo
int DiemNguyen; // Tạo biến sở hữu tên: DiemNguyen (Điểm của Nguyen), mang kiểu dữ liệu là integer (Số nguyên).
DiemNguyen = DiemVinh; // Điểm của Nguyên bằng sở hữu điểm của Vinh phải ta gán điểm của Vinh cho điểm của Nguyên.
int TongDiem; // Tạo biến TongDiem (Tổng điểm) để lưu trữ điểm tổng của Vinh và Nguyên
TongDiem = DiemVinh + DiemNguyen; // Gán giá trị của phép tính tổng điểm của Vinh và điểm của Nguyên cho biến TongDiem

2 . Toán tử số học : + - * / % 

A . Bao gồm các toán tử sau : 
+ cùng, - trừ, * nhân, / chia, % lấy phần dư
thiết bị tự thực hiện các toán tử này cũng giống như thứ tự thực hiện trong toán học.
Mình hay đọc là "nhân chia trước, cùng trừ sau” ấy bạn.
Riêng với toán tử lấy phần dư, đây chính là phép toán lấy phần dư trong phép chia hai số nguyên với nhau.
Ví dụ, ta muốn lấy phần dư của phép chia 10/3, ta khiến cho như sau:
// Phép chia lây phần dư
int a = 10;
int b = 3;
int PhanDu = a % b;
NSLog(@"%i", PhanDu);

B . Vậy để chia lấy phần nguyên đối có các phép chia sở hữu dư, thì ta làm như sau: 

// Phép chia lây phần nguyên
int a = 10;
int b = 3;
int PhanNguyen = a / b;
NSLog(@"%i", PhanNguyen);
// khi này, phép toán sẽ tính toán giá trị của biểu thức. Kết quả khi chưa gán vào biến PhanNguyen (integer) là 3.33333, nhưng khi gán vào biến PhanNguyen, vì sở hữu kiểu là integer phải liền, ngôn ngữ sẽ đổi số thực tính được thành số nguên sắp nhất sở hữu nó. Cũng như làm cho tròn số vậy, quý khách .

3 . Toán tử phức hợp: (+=, -=, *=, /=, %=, &=) 

Ví dụ phép toán phức hợp đơn thuần +=
a += b;
Tương đương có a = a + b;
Tương tự đối với các toán tử phức hợp khác, bạn nhé.
Riêng toán tử phức hợp &=, được sử dụng trong những kiểu dữ liệu con trỏ, bạn nhé.

4 . nâng cao và giảm giá trị : (++, —) : 

Để tiết kiệm thời gian cũng như các lệnh mà bạn phải gõ vào trong giai đoạn lập trình, Objective-C phân phối cho bạn các toán tử nâng cao và giảm giá trị cực kỳ tiện lợi.
++ là toán tử tăng giá trị của biến thêm 1, tương đương với toán tử phức hợp += có giá trị là một (+=1)
a = a + 1 tương đương với a++ hoặc a+=1
-- là toán tử giảm giá trị của biến đi 1, tương đương mang toán tử phức hợp -= có giá trị là 1 (-=1)
a = a - 1 tương đương sở hữu a— hoặc a-=1

5 . Toán tử quan hệ : (==, !=, >, <, >=, <=) 

Sử dụng để so sánh hai biểu thức với nhau. có nghĩa là so sánh giá trị của hai biểu thức đấy với nhau.
Sau khi thực hiện xong toán tử quan hệ, giá trị của phép toán được trả về sở hữu kiểu boolen (đúng - sai)
== Bằng hoặc mang giá trị tương đương cùng kiểu.
(10 == 3) -> sai (0 hoặc false hoặc FALSE)
!= Khác hoặc mang giá trị khác nhau cùng kiểu.
(10 != 3) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
> lớn hơn
(10 > 3) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
< Nhỏ hơn
(10 < 3) -> sai (0 hoặc false hoặc FALSE)
>= to hơn hoặc bằng
(10 >= 3) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
<= Nhỏ hơn hoặc bằng
(10 <= 3) -> sai (0 hoặc false hoặc FALSE)
Kể thêm mang bạn, định nghĩa của toán tử quan hệ là so sánh hai biểu thức với nhau, đồng nghĩa có việc so sánh như bên dưới:
SoThuNhat = 2;
SoThuHai = 1;
(SoThuNhat * 2 == SoThuHai *4) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)

6 . Toán tử hợp lý : (!, &&, ||) 

! là toán tử Not, nghĩa là không hề, không đúng, sai (0, false hoặc FALSE)
!true -> false.
!false -> true.
Toán tử %% và toán tử || được dùng để lấy giá 1 giá trị duy nhất.
Ví dụ:
(1=1 && 2=2) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
Ở đây giá trị trả về đúng vì cả hai biểu thức ở hai vế && đều đúng. nếu chỉ có một vế đúng thì toán tử && trả về sai.
(1=1 && 2=3) -> sai (0 hoặc false hoặc FALSE)
(1=1 || 2=2) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
(1=1 || 2=3) -> đúng (1 hoặc true hoặc TRUE)
(1=3 || 2=5) -> sai (0 hoặc false hoặc FALSE)
Toán tử này chỉ buộc phải một vế đúng là đủ.
Nhưng ví như cả hai vế đều sai thì kết quả trả về sẽ là “sai”.

7 . Toán tử điều kiện : (?) 

Toán tử điều kiện tính toán một biểu thức và trả về một giá trị khác tuỳ thuộc vào biểu thức ấy là đúng hay sai.
Điều kiện ? Kết quả a : Kết quả b
giả dụ Điều kiện là đúng thì trả về kết quả là a, giả dụ điều kiện sai thì trả về kết quả là b.
Ví dụ:
(5 > 1) ? @“Đúng rồi.” : @“Sai rồi.”
// Toán tử điều kiện
int a = 5;
int b = 1;
a > b ? NSLog(@"Đúng rồi") : NSLog(@"Sai rồi");

Tuấn Nguyễn


Đam mê thiết kế website , ham học hỏi những điều mới nhất và yêu thích SEO , thích đi du lịch và gặp gở bạn bè
View all posts by Naveed →

0 nhận xét :

Bài Viết Chính

Bài Viết Nổi Bật

Lập Trình IOS

Bạn đang cần những tiện ích - ứng dụng iOS trên thiết bị cầm tay của bạn ?  Bạn băn khoăn không biết nên chọn lập trình iOS của công ty nào...